728x90 AdSpace

  • Latest News

    Thứ Năm, 8 tháng 10, 2015

    Thép nhập khẩu

    Thép nhập khẩu

    I. Bảng đối chiếu tương tự thép xây dựng dùng trong thép cốt bê tông:
    No.
    Trung quốc
    GB
    Đức
    DIN
    Pháp
    NF
    Tổ chức quốc tế ISO
    Nhật
    Jis
    Nga
    G OCT
    Mỹ
    ASTM
    1
    -
    FeE235
    PB240
    SR235
    CT3Kπ
    -
    2

    3
    20MnSi
    20MnSiV
    BS t 420S
    FeE400
    FeTE400
    RB400
    RB400w
    SD390
    -
    A706M
    A615M
    4
    20MnTi
    -
    FeE400
    FeTE400
    RB400
    RB400w
    SD390
    -
    A706M
    A615M
    5
    25Mn
    -
    FeE400
    FeTE400
    RB400
    RB400w
    SD390
    -








    II. Một số mác thép bê tông thông dụng:
    1. Thép tròn trơn có các đường kính phù hợp vời TCVN 1650-85 (Thép tròn cán nóng), bao gồm:
    1.1 Thép tròn trơn
    Φ6;         Φ6.5;      Φ7;         Φ8;         Φ9;
    Φ10;       Φ11;       Φ12;       Φ13;       Φ14;       Φ15;       Φ16;       Φ17;       Φ18;       Φ19;
    Φ20;       Φ21;       Φ22;       Φ23;       Φ24;       Φ25;       Φ26;       Φ28;
    Φ30;       Φ32;       Φ34;       Φ35;       Φ36;       Φ38
    Φ40

    1.2 Thép Gân

    Đường kính danh nghĩa (mm)
    Diện tích mặt cắt ngang (cm2)
    Khối lượng lý thuyết của 1 m dài(kg)
    6
    0.283
    0.222
    7
    0.385
    0.302
    8
    0.503
    0.395
    9
    0.636
    0.499
    10
    0.785
    0.617
    12
    1.131
    0.888
    14
    1.51
    1.21
    16
    2.01
    1.58
    18
    2.51
    2.00
    20
    3.14
    2.17
    22
    3.08
    2.98
    25
    4.91
    3.85
    28
    6.16
    4.83
    32
    8.01
    6.31
    36
    10.18
    7.99
    40
    12.57
    9.87

     

    Tiêu chuẩn này quy định bốn mác thép hợp kim hóa thấp có chứa niobi – vanadi dung làm kết cầu xây dụng ở dạng hình, tấm, khối tấm ghép và thanh. Có các mác thép grade 42, Grade 50, Grade 60 và Grade 65. Trong đó chỉ số giới hạn chảy tối thiểu tính théo ski.
    Chiều dày lớn nhất của sàn phẩm mác thép theo ASTM A572 -88c

    Mác thép
    R02, min
    Chiều dày hay kích thước lớn nhất (mm)
    Z và T
    MPa
    ski
    Tấm, Thanh
    Thép Hình
    Khối tấm ghép
    Grade 42
    290
    42
    150
    Tất cà
    Tất cà
    Tất cà
    Grade 50
    345
    50
    100
    Tất cà
    Tất cà
    Tất cà
    Grade 60
    415
    60
    32
    Nhòm 1 & 2
    Tất cà
    Tất cà
    Grade 65
    450
    65
    32
    Nhóm 1
    Không áp dụng
    Tất cà

    3. Tiêu chuẩn ASTM A573 – 89c

    Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện kỹ thuật cho phép thép tấm carbon – mangan-silic làm việc ở các nhiệt độ khí quyển có độ dai va đập tốt. giới hạn tiêu chuẩn của chiều dày thép tấm này là 40mm (1.5 in). Thép đảm bảo tính hàn. Tiêu chuẩn bao gồm 03 mác thép: Grade 58, Grade 65, 70 trong đó chỉ số giới hạn bền kéo tối thiểu tính theo ksi. Thép có đặc biệt ở độ dai va đập tốt nhưng lại không thấy quy định rõ trong tiêu chuẩn.

     4.Tiêu chuẩn ASTM A283-88

    Tiêu chuẩn này quy định bốn mác thép carbon có độ bền thấp và trung bình ở dạng tấm và chất lượng thường , có công dụng chung là Grade A, Grade b, Grade C, Grade D với độ bền quy định tăng dần.

     5.ASTM A709 (Đóng tàu)

    Tiêu chuẩn ASTM A709 – 90 quy định các điều kiện kỹ thuật cho các mác thép làm cầu được cung cấp dưới dạng thép hình, tấm, thanh. Thép làm cầu có thể sản xuất từ thép Carbon, hợp kim thấp hoặc hợp kim. Thép được chia làm ba nhóm theo giới hạn chảy tối thiểu: 36,50,70 và 10ksi và có mác thép như sau: grade 36, Grade 50, Grade 50W, Grade 70W, Grade 100 và grade 100W. Các mác thép Grade 50W, Grade 70W và Grade 10W có tính chóng ăn mòn cao trong khi quyển.(Gấp đôi so với thép kết cấu có chứa đồng và gấp bốn lần so với thép kết cấu không chứa đồng).
    • Blogger Comments
    • Facebook Comments

    0 nhận xét:

    Đăng nhận xét

    Item Reviewed: Thép nhập khẩu Rating: 5 Reviewed By: Unknown
    Scroll to Top